0909 335 467

CHUẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

thoát vị đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hoá cột sống, thoái hoá cột sống cổ

thoát vị đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hoá cột sống, thoái hoá cột sống cổ

I. THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM – GIỚI THIỆU CHUNG

Theo lambert ( 1969), 36% trường hợp đau thắt lưng- hông là do thoát vị đĩa đệm. theo Hồ Hữu Lương (1991), 84,27% trường hợp đau thắt lưng hông là do do thoát vị đĩa đệm, chỉ có 15,73% là do nguyên nhân khác. Các nguyên nhân đau thắt lưng- hông không do do thoát vị đĩa đệm thường gặp sau đây.

II. BỆNH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG

A. THOÁI HOÁ CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Thoái hoá cột sống thắt lưng ( lumbar spondylosise) còn có tên gọi khác nhau để chỉ các giai đoạn của một quá trình thoái hoá như hư xương sụn cột sống ( osteochondrosis), viêm khớp thoái hoá ( denenerative arthritis), viêm khớp tăng sản (Hypertrophie arthritis), bệnh lý xương khớp (osteoarthropathy).

Thoái hoá cột sống thắt lưng xuất hiện sớm hơn các đoạn khác của cột sống.

Quá trình bệnh lý bắt đầu là hư đĩa đệm (thoái hoá nhân nhầy, nứt rách vòng sợi, dẫn đến xẹp, lồi đĩa đệm, rồi sơ hoá, đóng vôi đĩa đệm) và sau đó là hư khớp đốt sống (bong các dây chằn bám ở mép đốt sống, tạo nên các gai xương) hoặc thoái vị đĩa đệm.

1. Lâm sàng

Thường ở người trên 40 tuổi.

Phần lớn do những  thương tổn của đĩa đệm gây nên, có 3 thể lâm sàng của thoái hoá cột sống tuỳ thuộc vào mức độ hư đĩa đệm: đau thắt lưng cấp, đau thắt lưng mạn tính tái phát và đau thắt lưng hông.

2. X quang

Có 3 dấu hiêụ cơ bản:

Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dín khớp.

Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương.

Gai xương ( osteophyte) ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương ó thể tạo thành những cầu xương, khớp tân tạo. Đặt biệt những gai xương ở gần lỗ gian đốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh.

Muốn biết rõ trạng thái thoái hoá và thoái vị đĩa đệm cần chụp bằng các phương pháp đặc biệt (chụp bao rễ thần kinh, chụp đĩa đệm và CTscan, MRI).

Trong các bệnh do thoái hoá cột sống (degenerative diseases) thường gặp: thoái vị đĩa đệm cột sống, hẹp ống sống và trượt đốt sống ( hình 7.1)

thoát vị đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hoá cột sống, thoái hoá cột sống cổ
Hư khớp đốt sống

B. VIÊM CỘT SỐNG

1. Viêm do thấp

a) viêm cột sống dín khớp ( spondylarthite ankylosante) còn gọi là bệnh viêm cột sống dạng thấp ( rheumotoid spondulitis hay bệnh Bechterew – Marie – Strumpell).

Triệu chứng lâm sàng:

tuổi khởi phát bệnh: 80% mắc bệnh trước 30 tuổi và 60% trước 20 tuổi.

Giới: 95% bệnh nhân là nam giới.

Cách bắt đầu: từ từ ( đa số) hoặc đột ngột bằng các dấu hiệu cấp tính.

Triệu chứng sớm.

Viêm khớp cùng chậu hai bên: chủ yếu là những thay đổi trên X quang còn các dấu hiệu lâm sàng kín đáo ( đau vùng giữa mông lan xuống đùi ở hai bên, teo cơ mông hai bên, làm nghiệm pháp ép bửa khung chậu thấy đau).

Giai đoạn toàn phát:

Khớp ở chi: biểu hiện chủ yếu là viêm các khớp lớn ở gốc chi ( nhất là khớp háng và  khớp gối), viêm cột sống. Đặt điểm chung là sưng đau và hạn chế vận động nhiều, teo cơ nhanh, thường đối xứng, đau nhiều về đêm và gần sáng, khớp gối có thể có nước.

Côt sống: thương tổn cột sống thường xuất hiện muộn hơn thương tổn khớp háng và khớp gối. Thương tổn cột sống thắt lưng xuất hiện trước rồi đến cột sống thắt lưng, sau cùng là cột sống cổ.

Biểu hiện lâm sàng ở cột sống thắt lưng: đau â ỉ, đau có thể lan xuống mông và mặt sau đùi. Vận động cột sống bị hạn chế nhất là đột tác gấp, duỗi. Độ giãn cột sống thắt lưng giảm ( nghiệm pháp Schober dưới 13/14.

Khối cơ chung cạnh cột sống thắt lưng teo nhanh và teo nhiều, cột sống như nhô hẵn ra phíaa sau.

Viêm khớp cùng chậu hai bên sớm hơn viêm cột sống.

Toàn thân sốt nhẹ trong đợt tiến triển, gần sút nhiều do teo cơ nhanh.

Tiến triển: nặng dần đến tình trạng dính và biến dạng toàn bộ cột sống và hai khớp háng. Sưng đau trong suốt quá trình tiến triển và chỉ hết đau khi cột cột sống và khớp dín hoàn toàn.

Xét nghiệm.

tốc độ lắng hồng cần tăng, có khi tăng rất cao. Fibrin tăng cao.

Các xét nghiệm miênx dịch phần lớn đều âm tính: phản ứng Waaler Roé, latex, kháng thể kháng nhân, định lượng bổ thể, tế bào Hagraves, ASLO, miễn dịch điện di.

Dịch khớp ( thường lấy dịch khớp gối): thường thấy có biểu hiện viêm: Bạch cầu tăng, lượng mucin giảm ( test mucin (+)).

Yếu tố ( kháng nguyên) HLAB27 ( human leucocyte antigen) có ở trên 80% bệnh nhân,  là giá trị có xét nghiệm cao trong chuẩn đoán.

X quang:

Là dấu hiệu quang trọng nhất để chuẩn đoán xác định.

Hình ảnh cột sống: rất đặc hiệu nhưng xuất hiện muộn, khi các triệu chứng lâm sàng đã khá rõ. Trên phim thẳng, các dây chằng bên, dây chằng trước và sau sơ hoá đậm lại, các gai sau cũng dín với nhau  làm cho cột sống có hình cây tre hay hình đường ray.

Viêm khớp cùng chậu hai bên: là một tiêu chuẩn bắt buộc để chuẩn đoán sớm viêm cột sống dính khớp. Hình ảnh viêm khớp cùng chậu có 4 giai đoạn.

Chỉ có giai đoạn III và IV cả hai bên mới có giá trị chuẩn đoán xác định.

Viêm khớp háng: không đặc hiệu, xuất hiện sớm.

Đầu tiên: mất vôi ở chõm xương đùi

Sau đó: khe khớp hẹp, ranh giới không rõ, có thể thấy hình khuyết xương nhỏ ở đầu xương và hõm khớp.

Sau cùng:  dín khớp và có nhiều sơ đậm đặc chạy qua nối liền đầu xương và hõm khớp.

thoát vị đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm thắt lưng, thoái hoá cột sống, thoái hoá cột sống cổ
Viêm cột sống dính khớp (phim thẳng)

Chuẩn đoán:

Chuẩn đoán xác định dựa vào các yếu tố sau:

+ Bệnh nhân là nam giới trẻ tuổi.

+ Đau và hạn chế vận động cột sống thắt lưng.

+ Hay phối hợp với đau và hạn chế vận động hai khớp háng và hai khớp gối.

+ Tốc độ lắng hồng cồng tăng cao.

+ Yếu tố HLAB27 dương tính cao.

+ X quang: viêm khớp cùng chậu hai bên giai đoạn III hoặc IV và hình cầu xương cạnh cột sống. Giai đoạn muộn, hình ảnh X quang trên phim thẳng, cột sống có hình cây tre hoặc hình đường ray.

Điều trị:

+ Điều trị chỉnh hình ( là cơ bản, chủ yếu chống lại xu hướng gù lưng). Bệnh nhân nằm ngửa  nhân nằm ngửa trên phản cứng, có gối mỏng dưới đầu. Ở giai đoạn đau nặng, đặt thêm hai túi cát ( mỗi túi 1- 1,5 kg) lên hai vai, nếu gù nhiều thì đặc thêm một túi lên trán và giảm dần bề daỳ của gối.

Cho bệnh nhân đeo một cái đai mà điểm tựa là xương ức và cột sống lưng được tự do ( đai kiểu Swain).

+ Thuốc:

Phenylbutazon ( Butadion) viên nén 100mg và 200mg, thuốc đạn 250mg. Liều dùng 3 viên ( 600mg/ngày) trong 10 ngày, tiếp theo mỗi ngày 1-2 viên ( 500 mg/ngày). Trong giai đoạn này cho kèm theo aspirin 2-3g/ngày. Sau đó dùng 1g- 1,5g/ tuần rồi giảm xuống đến liều tối thiểu  hữu hiệu cho đến khi đợt tiến triển kết thúc.

Chống chỉ định: rối loạn tạo máu, suy tim, gan, thận nặng, bệnh tuyến giáp, loét dạ dày- tá tràng, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 16 tuổi, người già, mẫn cảm với thuốc. Phải ngừng thuốc ngay nếu cảm giác nóng rát dạ dày, buồn nôn hay nôn, ban ngoài da, ngứa, chảy máu ở da, niêm mạc, protein niệu, giảm bạch cầu trong máu.

hiện nay nhiều nước đã bỏ hoặc hạn chế dùng phenylbutazon vì chúng có thể gây chứng thiếu máu bất sản dễ dẫn tới tử vong.

Salazopyrin (salazosulfapyridin) viên 500mg, 2-4 viên/ngày uốn kéo dài nhiều tháng. các thuốc chống viêm khác: Indomethacin, diclofenac, ketoprofen, profenid, brufen.

Thuốc giãn cơ.

Kết hợp các biện pháp khác: châm cứu, bấm huyệt, vật lý trị liệu và phụ hồi chức năng thích hợp.

b) viêm khớp cùng chậu

– Đau tại chổ khớp cùng chậu khồng lan theo dây thần kinh.

– Đau nhiều về đêm, sáng ngủ dậy phải vận động một lúc mới đỡ cứng ( hiện tưởng phá huỷ khớp buổi sáng).

– Đau tăng khi vận động: khi trở mình, khi cúi, khi đi lại.

– Ấn vào khe khớp cùng chậu đau, nghiệm pháp ép bữa khung chậu đau, dấu hiệu Wassermann: đau ở khớp cùng chậu.

Hình ảnh X quang viêm khớp cùng chậu có 4 giai đoạn :

+ Giai đoạn  1: khớp hẹp, diện khớp hơi mờ.

+ Giai đoạn 2: khe hẹp, bờ nha nhỡ.

+ Giai đoạn 3: hẹp nhiều có chỗ dính.

+ Giai đoạn 4: dín hoàn toàn không có ranh giới.

Trong bệnh viêm cột sống dính khớp bao giờ cũng có viêm khớp cùng chậu giai đoạn 3 hoặc cả hai bên.

Viêm khớp cùng chậu có thể là nguyên nhân gây viêm các rễ thần kinh cùng ( S1-S2-S3)

2. Viêm do vi khuẩn

a) Viêm cột sống do lao ( lao cột sống hay bệnh Pott)

Lao cột sống đứng hàng đầu các loại viêm đốt sống do vi khuẩn, được Percivall Pott ( người anh) mô tả đầu tiên vào cuối thế kỉ XIX, do đó được gọi là bệnh Pott.

Lao cột sống có thể tiên phát hay thứ phát sau sơ nhiễm vài năm hay sau lao phổi, lao hạch… vi khuẩn đến cột sống bằng đường máu, gây thương tổn chủ yếu ở thân đốt và đĩa đệm.

Triệu chứng lâm sàng.

Chia thành 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn khởi phát:

Đau tại chỗ cột sống bị thương tổn: đau tăng khi vận động, giảm khi nghĩ ngơi, gõ vào mõm gai thấy đau rõ. Đau tăng dần, dùng thuốc giảm đau không đỡ, sau đó đau lan theo rễ thần kinh tương ứng.

Toàn thân: có dấu hiệu nhiễm lao ( sốt, sút, cân).

Giai đoạn toàn phát:

Đau tại chỗ ở cột sống ngày càng tăng, đau liên tục, đệm đau nhiều, có hội chứng rễ.

Lồi đốt sống ra sau.

Áp xe lạnh: có thể ở phía trước ( trong lao cộng sống cổ) hoặc ở phía sau ( trong lao cột sống thắt lưng), ổ áp xe lạnh thường mềm, không đau, có thể vỡ ra, chảy nước vàng và bã đậu, để lại các vết loét và lỗ tròn dai dẵn không liền.

Hội chứng chèn ép tuỷ hay đuôi ngựa ( là hậu quả xấu) do đốt sống và đĩa đệm bị phá huỷ, di lệh, lún và trượt ra phía xa.

+ Giai đoạn cuối: Không được điều trị bệnh nặng dần, liệt năng, chết vì lao lan sang các bộ phận khác, nhất là lao màng não tuỷ, màng phổi, màn tim và chết vì suy mòn.

Triệu chứng cận lâm sàng.

X-quang: hẹp khoan gian đốt, ở giai đoạn muộn các thân đốt dín sát vào nhau.

Bờ thân đốt sống phía trên và dưới đĩa đệm bị nham nhỡ hoặc bị phá huỷ thành han lao ở giai đoạn muộn thân đốt sống bị xẹp hình chêm ( phim nghiêng) ở phía trước và cột sống bị gù, mỏm gai lồi ra phía sau.

Hình áp xe lạnh: bóng mờ hình thoi hay củ hành hai bên  cột sống ( phi thẳng).

Xét nghiệm:

Công thức máu: lumphocyt tăng.

Máu lắng tăng.

Phản ứng Mantoux (+)

Tìm thấy BK hoặc tổ chức tế bào đặc hiệu cho lao  lymphocyt (chất bã đậu) qua sinh thiếu hút.

Tìm thấy thương tổn lao phối hợp: chụp phổi,tìm BK trong đờm, sinh thiết hạch.

– Điều trị:

+ Thuốc chống lao: rìamycin, rimifon, ethambuton.

+ Bất động: trường hợp mới bị hoặc nhẹ thì nằm bất động tại giường 3-4 tháng. Trường hợp nặng sử dụng giường bột, mán bột.

+ Kết hợp thuốc giảm đau, vitamin, tăng cường nuôi dưỡng.

+ Điều trị ngoại khoa khi có biểu hiện chèn ép tuỷ hoặc chèn ép đuôi ngựa và khi có áp xe lạnh.

b) Viêm cột sống do vi khuẩn khác

Viêm cột sống ở vùng thắt lưng cùng do tụ cầu, thường hàn phế cầu… Nấm đôi khi cũng gây viêm cột sống.

Thường đau dữ dội ở vùng thắt lưng –  cùng, đôi khi kèm theo hội chứng kích thích rễ, tốc độ lắng hồng cầu tăng cao.

Chuẩn đoán dựa vào điều kiện phát bệnh ( mụn nhọt, viêm cơ, viêm phổi…), tình trạng nhiễm khuẩn, xét nghiệm X quang. Chuẩn đoán xác định dựa vào X quang cắt lớp, sinh tiết.

Các bạn có thể tìm thấy chúng tôi bỡi các từ khoá:  

p/s: Nếu bạn hay người thân của bạn đang hàng ngày đối diện với những khó khăn do căn bệnh khó chịu này gây ra thì đừng ngần ngại nhấc máy gọi cho chúng tôi theo hotline 0934.335.467 để được tư vấn nhé. Hoặc bạn gửi câu hỏi của bạn ở đây, chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn cho bạn.

TÌM HIỂU BÀI THUỐC NAM TRỊ BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM:

Bình luận

One thought on “CHUẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

  1. Phan Thị Qủa says:

    Chào chị HOÀI
    Bài viết của chị rất hay và ý nghĩa em thích nhất câu
    – Hình ảnh X quang viêm khớp cùng chậu có 4 giai đoạn :
    + Giai đoạn 1: khớp hẹp, diện khớp hơi mờ.
    + Giai đoạn 2: khe hẹp, bờ nha nhỡ.
    + Giai đoạn 3: hẹp nhiều có chỗ dính.
    + Giai đoạn 4: dín hoàn toàn không có ranh giới.
    Chúc chị thành công trong cuộc sống
    PHAN THỊ QUẢ
    Http;//namtannhang.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

YÊU CẦU NHÂN VIÊN NHÀ THUỐC GỌI LẠI